ANT Consultants and Lawyers

Giới thiệu về Công Ty Luật ANT Việt Nam

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn doanh nghiệp

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn đầu tư

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn các vụ việc dân sự

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn lao động

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn thương mại quốc tế

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn Bất động sản

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn sở hữu trí tuệ

Thứ Hai, 18 tháng 9, 2017

Dịch vụ tư vấn và soạn thảo Hợp đồng

Lưu ý trong soạn thảo hợp đồng và các vấn đề liên quan đến nội dung hợp đồng là gì ?

Tư vấn hợp đồng, soạn thảo và đàm phán hợp đồng đòi hỏi người tư vấn và soạn thảo hợp đồng phải có kỹ năng cùng những hiểu biết pháp luật và thực tiễn hoạt động trong nhiều lĩnh vực.
Luật sư tư vấn hợp đồng không những đảm bảo lợi ích của khách hàng trong hợp đồng mà còn phải dự kiến được những rủi ro, thay đổi có thể xảy ra trong tương lai để có thể điều chỉnh các điều khoản hợp đồng phù hợp với thực tiễn của khách hàng cũng như các quy định của pháp luật.
Ngày nay, vai trò của hợp đồng trong các giao dịch của doanh nghiệp ngày càng quan trọng bởi các đối tác trong hợp đồng của doanh nghiệp hầu hết là các doanh nhân chuyên nghiệp, rất am hiểu luật về các vấn đề liên quan đến nội dung của hợp đồng cũng như các qui định liên quan đến hợp đồng vô hiệu, giải quyết tranh chấp.
Ngoài ra, trong thời kỳ hội nhập, các Doanh nghiệp đang hướng tới mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài và với nhiều đối tác quốc tế. Điều này đòi hỏi người tư vấn và soạn thảo phải phát triển kỹ năng về ngôn ngữ, hiểu biết tập quán thương mại cũng như hoạt động kinh doanh quốc tế.
Với đội ngũ Luật sư được đào tạo chuyên sâu về tư vấn hợp đồng, có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu về soạn thảo hợp đồng, tư vấn luật hợp đồng, tư vấn sửa đổi, đàm phán ký kết hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng trong các lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, vận tải, bất động sản, xây dựng, tài chính, đầu tư, lao động, chuyển giao công nghệ… cũng như kỹ năng ngoại ngữ tốt, có khả năng dịch, đọc hiểu, soạn thảo các hợp đồng quốc tế và đàm phán với các đối tác nước ngoài, ANT Lawyers cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn hợp đồng bao gồm:
I. Dịch vụ tư vấn hợp đồng
Dịch vụ tư vấn hợp đồngcủa ANT Lawyers giải quyết tất cả những vấn đề mà khách hàng có thể gặp phải trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm:
– Tư vấn luật liên quan tới lĩnh vực hợp đồng đề cập.
– Phân tích rủi ro và thẩm định hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết, sau khi ký kết.
– Soạn thảo hợp đồng, rà soát các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết theo yêu cầu.
– Tư vấn, đại diện theo ủy quyền tham gia thương lượng, đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác.
– Tư vấn pháp luật tố tụng, đại diện tham gia thương lượng, đàm phán để đại diện giải quyết tranh chấp tại cơ quan tòa án, trọng tài.
– Biên dịch, phiên dịch các văn bản hợp đồng và hồ sơ pháp lý liên quan.
– Các dịch vụ tư vấn luật khác có liên quan đến hợp đồng.
II. Lĩnh vực tư vấn hợp đồng
– Tư vấn luật hợp đồng trong lĩnh vực thương mại hàng hóa: hợp đồng mua bán, hợp đồng hợp tác thương mại, hợp đồng đại lý, hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng thương mại dịch vụ: hợp đồng tài trợ, hợp đồng quảng cáo.
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực vận tải: hợp đồng giao nhận, hợp đồng cho thuê kho bãi, hợp đồng logistic, hợp đồng thuê xe ô tô…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng đầu tư kinh doanh bất động sản: chuyển nhượng, thuê/cho thuê, môi giới, quản lý, hợp tác kinh doanh ….
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng: tư vấn thiết kế, tư vấn thi công, hợp đồng tư vấn quản lý dự án, hợp đồng tổng thầu EPC, chìa khóa trao tay…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm: hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng vay và cho vay, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng góp vốn thành lập công ty, hợp đồng ủy thác quản lý vốn, hợp đồng mua bán công ty, sáp nhập doanh nghiệp;
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng dự án, hợp đồng mua bán và chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác).
– Tư vấn xây dựng các văn bản trong lĩnh vực lao động như soạn thảo hợp đồng lao động, thỏa thuận bảo mật, thỏa thuận không cạnh tranh, hợp đồng đào tạo, tuyển dụng nhân sự. – Tư vấn soạn thảo hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ gồm tư vấn hợp đồng li xăng nhãn hiệu, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng nhượng quyền thương mại.
– Soạn thảo hợp đồng dân sự: hợp đồng phân chia tài sản, hợp đồng mượn tài sản, hợp đồng vay tiền …..
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.

Làm sao để Luật sư ANT có thể giúp doanh nghiệp của bạn?

Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư  luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Ba, 12 tháng 9, 2017

Dịch vụ đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện qua hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp của những yếu tố đó. Một sản phẩm khi được tung ra thị trường sẽ có những kiểu mẫu nhất định là sự kết hợp của các hình dạng, đường nét, màu sắc… đó chính là kiểu dáng của sản phẩm.

Hiện nay trên thị trường, một kiểu dáng mới khi được tung ra thị trường, nếu nó thu hút được thị hiếu người tiêu dùng rất có thể có sẽ bị làm nhái, làm giả. Do đó, trước khi một kiểu dáng mới được tung ra chủ doanh nghiệp cần phải tiến hành thủ tục đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm. Đó chính là hành động bảo vệ cho sản phẩm và uy tín của chính doanh nghiệp trên thị trường. Việc bảo hộ này sẽ ngăn cản được những hành vi xâm phạm đối với kiểu dáng của doanh nghiệp. Vì vậy, việc đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là rất cần thiết.
Dịch vụ của ANT Lawyers trong lĩnh vực tư vấn kiểu dáng công nghiệp:
-Tra cứu, tư vấn, đánh giá đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam và nước ngoài;
-Hoàn thiện hồ sơ xin cấp văn bằng bảo hộ (dịch tài liệu hoặc viết bản mô tả kiểu dáng công nghiệp, yêu cầu bảo hộ, chuẩn bị các hình vẽ, làm tờ khai) đại diện cho khách hàng trong việc nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ, gia hạn văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam và ở nước ngoài;
-Nghiên cứu và đánh giá khả năng vi phạm các quyền đối với kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ;
-Thực thi các quyền kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ: điều tra, giám sát, thương lượng/hoà giải, khởi kiện ra toà hoặc yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác xử lý xâm phạm ở Việt Nam và ở nước ngoài;
-Đàm phán, soạn thảo, thẩm định, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu các kiểu dáng công nghiệp ở Việt Nam và ở nước ngoài;
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 21 tháng 8, 2017

Dịch vụ cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm

Hiện nay, người tiêu dùng có nhiều cơ hội để biết đến nhiều sản phẩm và có nhiều lựa chọn cho nhu cầu thực phẩm của mình thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, sách báo và các phương tiện truyền thông. Tuy nhiên, nhiều nhà sản xuất đã lợi dụng hoạt động quảng cáo để quảng cáo không trung thực về chất lượng, công dụng, mẫu mã sản phẩm của mình. Để bảo vệ người tiêu dùng, Bộ công thương đã ban hành Thông tư 40/2012/TT-BTC ngày 21/12/2012, quy định cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.
Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, đóng gói, kinh doanh sản phẩm: rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi là cơ sở);
Một hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo chỉ áp dụng cho nội dung quảng cáo của một loại sản phẩm thực phẩm. Nội dung quảng cáo được sử dụng trên nhiều hình thức quảng cáo khác nhau (trên phương tiện thông tin đại chúng, trên bao bì, tờ rơi áp phích, sách báo…). Nội dung quảng cáo sau khi được Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm được phép quảng cáo trên phạm vi toàn quốc.
Dịch vụ ANT Lawyers cung cấp cho Quý khách hàng:
+ Tư vấn miễn phí các quy định về việc công bố chất lượng thực phẩm, quy định về an toàn thực phẩm, quảng cáo thực phẩm
+ Tư vấn và lập hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo yêu cầu của khách hàng;
+ Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền xin xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm;
+ Thay mặt khách hàng liên hệ, làm việc và tiếp nhận các thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quá trình thực hiện;
+ Sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu;
+ Thay mặt khách hàng nhận Giấy xác nhận nội dung quảng cáo tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.
Khách hàng liên lạc với chúng tôi tại địa chỉ:

Thứ Tư, 9 tháng 8, 2017

Procedures to Apply for Temporary Residence Card in Vietnam

For foreigners wishing to reside in Vietnam, they must belong to the subjects to be granted temporary residence card.  For most of the case, the temporary residence card holder are investors whom invest to establish company in Vietnam, or employee being employed and sponsored by an organization in Vietnam.

The following shall details the procedures to be implemented for applying for temporary residence card in Vietnam.
I. Subjects to be Granted Temporary Residence Card
  • Issued to members of diplomatic missions, consular offices, representative offices of international organizations affiliated to the UN, representative offices of intergovernmental organizations and their spouses, children under 18 years of age, and housemaids during their term of office. (NG3)
  • Issued to people who come to work with units affiliated to Vietnam’s Communist Party; the National Assembly, the government, Central Committee of Vietnamese Fatherland Front, the People’s Supreme Court, the People’s Supreme Procuracy, State Audit Agency, Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, the People’s Councils, the People’s Committees of provinces. (LV1)
  • Issued to people who come to work with socio-political organizations, social organizations, Vietnam Chamber of Commerce and Industry. (LV2)
  • Issued to foreign investors in Vietnam and foreign lawyers practicing in Vietnam. (DT)
  • Issued to Managers of representative offices or projects of international organizations and foreign non-governmental organizations in Vietnam. (NN1)
  • Issued to heads of representative offices, branches of foreign traders, representative offices of other foreign economic, cultural, professional organizations in Vietnam. (NN2)
  • Issued to people who come to study or serve internship. (DH)
  • Issued to journalists who have permanent residences in Vietnam. (PV1)
  • Issued to people who come to work. (LD)
  • Issued to foreigners that are parents, spouse, and children under 18 years of age of the foreigners issued with LV1, LV2, DT, NN1, NN2, UNIVERSITY, PV1, LD visas, or foreigners that are parents, spouse, and children of Vietnamese citizens. (TT)
II. Conditions for Implementation
  • Time to stay in Vietnam more than 01 year;
  • Valid passport more than 01 year;
  • In case of having a work permit, the work permit of the foreigner must be valid for 01 year from the date of the application for a temporary residence card. For investors, there must be written documents proving that foreigners contribute capital to, or invest in, enterprises in Vietnam (business registration certificates, investment licenses …).
III. Required Documents to Apply Temporary Residence Card
  • A written request of agencies, organizations and individuals offering, guarantee and propose for temporary residence card (form NA7)
  • 01 declaration of information of foreigners who apply for temporary residence, with photos and sealed by the agency or organization: A written request for temporary residence card (Form NA8); a declaration about Foreigners applying for temporary resident card (Form N7B)
  • Two 3 x4 cm size photographs;
  • Passport, valid visa, immigration cards (bring original for comparison);
  • Notice of use of the seal of the enterprise
  • 01 copies or photo (bring the original for comparison) proof of purpose to stay in Vietnam.
Depending on situations, the following documents would be required: investment licenses, permits the establishment of enterprises, work permit in Vietnam, certificate of board members and permits the establishment of representative offices, marriage/birth registration.
IV. Implementing Agencies to Apply Temporary Residence Card:
Immigration management Department, Police provinces and cities directly under the Central Government.
V. Duration to Obtain Temporary Residence Card in Vietnam: 05 to 07 days;

Procedures to Apply for Temporary Residence Card in Vietnam

For foreigners wishing to reside in Vietnam, they must belong to the subjects to be granted temporary residence card.  For most of the case, the temporary residence card holder are investors whom invest to establish company in Vietnam, or employee being employed and sponsored by an organization in Vietnam.

The following shall details the procedures to be implemented for applying for temporary residence card in Vietnam.
I. Subjects to be Granted Temporary Residence Card
  • Issued to members of diplomatic missions, consular offices, representative offices of international organizations affiliated to the UN, representative offices of intergovernmental organizations and their spouses, children under 18 years of age, and housemaids during their term of office. (NG3)
  • Issued to people who come to work with units affiliated to Vietnam’s Communist Party; the National Assembly, the government, Central Committee of Vietnamese Fatherland Front, the People’s Supreme Court, the People’s Supreme Procuracy, State Audit Agency, Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, the People’s Councils, the People’s Committees of provinces. (LV1)
  • Issued to people who come to work with socio-political organizations, social organizations, Vietnam Chamber of Commerce and Industry. (LV2)
  • Issued to foreign investors in Vietnam and foreign lawyers practicing in Vietnam. (DT)
  • Issued to Managers of representative offices or projects of international organizations and foreign non-governmental organizations in Vietnam. (NN1)
  • Issued to heads of representative offices, branches of foreign traders, representative offices of other foreign economic, cultural, professional organizations in Vietnam. (NN2)
  • Issued to people who come to study or serve internship. (DH)
  • Issued to journalists who have permanent residences in Vietnam. (PV1)
  • Issued to people who come to work. (LD)
  • Issued to foreigners that are parents, spouse, and children under 18 years of age of the foreigners issued with LV1, LV2, DT, NN1, NN2, UNIVERSITY, PV1, LD visas, or foreigners that are parents, spouse, and children of Vietnamese citizens. (TT)
II. Conditions for Implementation
  • Time to stay in Vietnam more than 01 year;
  • Valid passport more than 01 year;
  • In case of having a work permit, the work permit of the foreigner must be valid for 01 year from the date of the application for a temporary residence card. For investors, there must be written documents proving that foreigners contribute capital to, or invest in, enterprises in Vietnam (business registration certificates, investment licenses …).
III. Required Documents to Apply Temporary Residence Card
  • A written request of agencies, organizations and individuals offering, guarantee and propose for temporary residence card (form NA7)
  • 01 declaration of information of foreigners who apply for temporary residence, with photos and sealed by the agency or organization: A written request for temporary residence card (Form NA8); a declaration about Foreigners applying for temporary resident card (Form N7B)
  • Two 3 x4 cm size photographs;
  • Passport, valid visa, immigration cards (bring original for comparison);
  • Notice of use of the seal of the enterprise
  • 01 copies or photo (bring the original for comparison) proof of purpose to stay in Vietnam.
Depending on situations, the following documents would be required: investment licenses, permits the establishment of enterprises, work permit in Vietnam, certificate of board members and permits the establishment of representative offices, marriage/birth registration.
IV. Implementing Agencies to Apply Temporary Residence Card:
Immigration management Department, Police provinces and cities directly under the Central Government.
V. Duration to Obtain Temporary Residence Card in Vietnam: 05 to 07 days;

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

10 điều cần biết khi đầu tư vào Việt Nam

Dưới chính sách mở cửa thị trường, tăng trưởng kinh tế, Việt Nam rất khuyến khích người nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam thông qua hình thức đầu tư trực tiếp bằng cách thành lập Doanh nghiệp tại Việt Nam.

Việt Nam là một môi trường đầu tư tiềm năng với nhà đầu tư nước ngoài với lợi thế về thị trường lao động lớn, giá nhân công rẻ, thị trường kinh tế phong phú, nhiều ưu đãi và chính sách mở cửa nhằm thu hút nhà đầu tư. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong một vài trường hợp, nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện về vốn, lĩnh vực đầu tư và giấy phép.
Dưới đây là những vấn đề Nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam:
1. Lĩnh vực nào nên đầu tư vào Việt Nam?
Có rất nhiều lĩnh vực có thể đầu tư vào Việt Nam, trong đó chia làm hai loại: Lĩnh vực đầu tư có điều kiện và Lĩnh vực đầu tư không có điều kiện. Với các lĩnh vực về thương mại, y tế, giáo dục… là những lĩnh vực Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm, chứng chỉ hành nghề hoặc vốn đầu tư. Những lĩnh vực này yêu cầu phải có sự thẩm tra, chấp thuận bởi các Bộ ngành liên quan. Đối với những lĩnh vực đầu tư không có điều kiện, việc đầu tư không cần phải xin ý kiến của các cơ quan chuyên môn.
2. Tên của Doanh nghiệp nên đặt như thế nào?
Việc đặt tên Công ty tại Việt Nam sẽ gồm Tên Công ty bằng tiếng việt, Tên công ty bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Ba tên này có thể được sử dụng thay thế cho nhau có giá trị pháp lý như nhau trong các văn bản, giấy tờ.
3. Doanh nghiệp có thể đặt trụ sở tại đâu?
Nhà đầu tư có thể đặt trụ sở tại nhà riêng, văn phòng cho thuê nơi có đủ các giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp, có mục đích sử dụng làm văn phòng. Đối với nhà chung cư hoặc căn hộ để ở sẽ không được phép đặt trụ sở hoặc văn phòng làm việc.
4. Có các loại hình doanh nghiệp nào nhà đầu tư có thể thành lập?
Tùy thuộc vào số lượng và quy mô tổ chức, Nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phầnhoặc Công ty Liên doanh (giữa Nhà đầu tư nước ngoài và Nhà đầu tư Việt Nam).
5. Vốn đầu tư bao nhiêu để được phép đầu tư vào Việt Nam?
Vốn đầu tư phụ thuộc vào kế hoạch kinh doanh của nhà đầu tư và là một yếu tố để dễ dàng nhận được sự chấp thuận đầu tư bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong một số lĩnh vực như kinh doanh bất động sản, ngân hàng và tài chính sẽ yêu cầu nhà đầu tư phải đáp ứng một số vốn pháp định khi thực hiện hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực này. Trong các lĩnh vực đầu tư khác không có quy định về vốn pháp định thì Luật không quy định một mức vốn tối thiểu nào cần phải đáp ứng tuy nhiên một số vốn quá thấp có thể sẽ bị từ chối đầu tư tại Việt Nam. Trong tất cả các lĩnh vực, Nhà đầu tư phải chứng minh khả năng tài chính của mình đủ điều kiện góp vốn đã cam kết.
6. Ai sẽ là người đại diện theo pháp luật Của Công ty?
Nhà đầu tư cần chỉ định một người là đại diện theo pháp luật của Công ty. Người này có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, không yêu cầu phải cư trú tại Việt Nam trong quá trình thành lập. Tuy nhiên, sau khi thành lập, người đại diện phải cư trú tại Việt Nam, nếu vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày cần phải ủy quyền cho người khác thực hiện các công việc điều hành Công ty. Nếu người đại diện theo pháp luật là một trong các thành viên góp vốn của Công ty, cổ đông hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Chủ sở hữu Công ty thì sẽ không yêu cầu phải cấp Giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Các trường hợp khác, phải xin Giấy phép lao động và xin cấp thẻ tạm trú để được phép tạm trú lâu dài tại Việt Nam.
7. Thời gian thành lập là bao lâu?
Thời gian thành lập phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh có điều kiện hay không. Đối với các lĩnh vực kinh doanh không có điều kiện, thời gian thành lập là 20 ngày làm việc. Đối với các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, thời gian sẽ kéo dài lâu hơn phụ thuộc vào thời gian thẩm tra của các Bộ ngành liên quan, thông thường sẽ kéo dài từ 45 – 60 ngày làm việc.
8. Cơ quan nào sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư?
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính sẽ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sở kế hoạch và đầu tư sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với các Doanh nghiệp có trụ sở đặt trên địa bản tình, thành phố ngoài Khu công nghiệp. Ban quản lý Khu công nghiệp sẽ tiếp nhận và xử lý đối với các hồ sơ của Doanh nghiệp có trụ sở đặt trong Khu công nghiệp mà mình quản lý. Đối với một số lĩnh vực đặc biệt, việc đầu tư còn phải được sự chấp thuận của các Bộ chuyên ngành như: lĩnh vực thương mại phải được Bộ Công thương chấp thuận, lĩnh vực giáo dục phải được Bộ Giáo dục và đào tạo đồng ý…
9. Nghĩa vụ thuế là gì?
Các loại thuế chủ yếu tại Việt Nam áp dụng đối với doanh nghiệp là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế môn bài,… trong một số trường hợp hoặc lĩnh vực đặc biệt, Doanh nghiệp sẽ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môi trường hoặc thuế đất…. Hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp đang ở mức 22% và sẽ giảm 20% vào năm 2016. Việc xuất khẩu được khuyến khích, nên thuế xuất khẩu thường thấp hơn, tuy nhiên, một số mặt hàng đặc biệt sẽ chịu thuế xuất khẩu cao. Thuế giá trị gia tăng ở các loại hình dịch vụ, sản phẩm thông thường là 10%, tuy nhiên đối với các mặt hàng nông sản có thể ở mức 0% hoặc một số dịch vụ là 5%.
10. Doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ báo cáo gì sau khi thành lập?
Sau khi thành lập, tùy vào lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh như: báo cáo hoạt động mua bán hàng hóa; báo cáo hoạt động xuất khẩu, báo cáo hoạt động nhập khẩu, báo cáo hoạt động lưu trú, du lịch…. Việc  báo cáo được thực hiện theo quý, 6 tháng hoặc một năm. Việc báo cáo phải tuân thủ tính trung thực, chính xác và đúng thời hạn.
Chúng tôi, ANT Lawyers, môt hãng luật tại Hà Nội và Hồ Chí Minh có thể hỗ trợ khách hàng trong việc cấp phép và thực hiện các thủ tục sau cấp phép để giúp khách hàng tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc đầu tư tại Việt Nam.
Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Thứ Tư, 26 tháng 7, 2017

Hợp đồng thương mại là gì ?

Trong Luật thương mại Việt Nam không có khái niệm Hợp đồng thương mại, nhưng có thể hiểu Hợp đồng thương mại là hình thức pháp lý của hành vi thương mại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một trong các bên phải là thương nhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân) nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại.
Nội dung của hợp đồng thương mại nói riêng và hợp đồng nói chung là tổng hợp các điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận, các điều khoản này xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của hợp đồng thương mại là nội dung của hợp đồng thương mại là hoạt động thương mại. Mỗi loại hợp đồng có những quy định nhất định về các điều khoản cơ bản. Ví dụ : Đối với hợp đồng mua bán thì điều khoản cơ bản bao gồm đối tượng và giá cả.
Pháp luật đề cao sự thỏa thuận giữa các bên giao kết, tuy nhiên nội dung của hợp đồng phải tuân theo những quy định của pháp luật hợp đồng nói chung, được quy định tại BLDS 2005. Loại trừ những điều khoản của pháp luật có nội dung mang tính bắt buộc, các bên có thể thỏa thuận với nhau những nội dung khác với nội dung quy định trong pháp luật. Điều 402 BLDS 2005 quy định tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây :
  • Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm .
  • Số lượng, chất lượng
  • Giá, phương thức thanh toán
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
  • Quyền , nghĩa vụ của các bên
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
  • Phạt vi phạm hợp đồng
  • Các nội dung khác
Tùy theo tính chất của từng loại hợp đồng các bên có thể thỏa thuận hay không thỏa thuận tất cả các điều ghi trên. Các bên cũng có thể bổ sung thêm vào hợp đồng những điều khoản không có quy định nhưng các bên cảm thấy không cần thiết.
Ngoài ra, để làm rõ nội dung của hợp đồng, có sự bổ sung bởi phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng , nhưng nội dung của phụ lục không được trái với hợp đồng. Trường hợpphụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không cóhiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điềukhoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi
Nguồn của pháp luật Hợp đồng gồm các loại sau: 
  •    Các văn bản pháp luật liên quan đến hợp đồng
  •    Các nghị quyết, hướng dẫn, tổng kết của tòa án nhân dân tối cao
  •    Thói quen và tập quán thương mại
.Trường hợp không có luật, tiền lệ, thói quen thì áp dụng tập quán thương mại, tức là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.