ANT Consultants and Lawyers

Giới thiệu về Công Ty Luật ANT Việt Nam

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn doanh nghiệp

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn đầu tư

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn các vụ việc dân sự

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn lao động

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn thương mại quốc tế

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn Bất động sản

ANT Consultants and Lawyers

Tư vấn sở hữu trí tuệ

Thứ Tư, 9 tháng 8, 2017

Procedures to Apply for Temporary Residence Card in Vietnam

For foreigners wishing to reside in Vietnam, they must belong to the subjects to be granted temporary residence card.  For most of the case, the temporary residence card holder are investors whom invest to establish company in Vietnam, or employee being employed and sponsored by an organization in Vietnam.

The following shall details the procedures to be implemented for applying for temporary residence card in Vietnam.
I. Subjects to be Granted Temporary Residence Card
  • Issued to members of diplomatic missions, consular offices, representative offices of international organizations affiliated to the UN, representative offices of intergovernmental organizations and their spouses, children under 18 years of age, and housemaids during their term of office. (NG3)
  • Issued to people who come to work with units affiliated to Vietnam’s Communist Party; the National Assembly, the government, Central Committee of Vietnamese Fatherland Front, the People’s Supreme Court, the People’s Supreme Procuracy, State Audit Agency, Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, the People’s Councils, the People’s Committees of provinces. (LV1)
  • Issued to people who come to work with socio-political organizations, social organizations, Vietnam Chamber of Commerce and Industry. (LV2)
  • Issued to foreign investors in Vietnam and foreign lawyers practicing in Vietnam. (DT)
  • Issued to Managers of representative offices or projects of international organizations and foreign non-governmental organizations in Vietnam. (NN1)
  • Issued to heads of representative offices, branches of foreign traders, representative offices of other foreign economic, cultural, professional organizations in Vietnam. (NN2)
  • Issued to people who come to study or serve internship. (DH)
  • Issued to journalists who have permanent residences in Vietnam. (PV1)
  • Issued to people who come to work. (LD)
  • Issued to foreigners that are parents, spouse, and children under 18 years of age of the foreigners issued with LV1, LV2, DT, NN1, NN2, UNIVERSITY, PV1, LD visas, or foreigners that are parents, spouse, and children of Vietnamese citizens. (TT)
II. Conditions for Implementation
  • Time to stay in Vietnam more than 01 year;
  • Valid passport more than 01 year;
  • In case of having a work permit, the work permit of the foreigner must be valid for 01 year from the date of the application for a temporary residence card. For investors, there must be written documents proving that foreigners contribute capital to, or invest in, enterprises in Vietnam (business registration certificates, investment licenses …).
III. Required Documents to Apply Temporary Residence Card
  • A written request of agencies, organizations and individuals offering, guarantee and propose for temporary residence card (form NA7)
  • 01 declaration of information of foreigners who apply for temporary residence, with photos and sealed by the agency or organization: A written request for temporary residence card (Form NA8); a declaration about Foreigners applying for temporary resident card (Form N7B)
  • Two 3 x4 cm size photographs;
  • Passport, valid visa, immigration cards (bring original for comparison);
  • Notice of use of the seal of the enterprise
  • 01 copies or photo (bring the original for comparison) proof of purpose to stay in Vietnam.
Depending on situations, the following documents would be required: investment licenses, permits the establishment of enterprises, work permit in Vietnam, certificate of board members and permits the establishment of representative offices, marriage/birth registration.
IV. Implementing Agencies to Apply Temporary Residence Card:
Immigration management Department, Police provinces and cities directly under the Central Government.
V. Duration to Obtain Temporary Residence Card in Vietnam: 05 to 07 days;

Procedures to Apply for Temporary Residence Card in Vietnam

For foreigners wishing to reside in Vietnam, they must belong to the subjects to be granted temporary residence card.  For most of the case, the temporary residence card holder are investors whom invest to establish company in Vietnam, or employee being employed and sponsored by an organization in Vietnam.

The following shall details the procedures to be implemented for applying for temporary residence card in Vietnam.
I. Subjects to be Granted Temporary Residence Card
  • Issued to members of diplomatic missions, consular offices, representative offices of international organizations affiliated to the UN, representative offices of intergovernmental organizations and their spouses, children under 18 years of age, and housemaids during their term of office. (NG3)
  • Issued to people who come to work with units affiliated to Vietnam’s Communist Party; the National Assembly, the government, Central Committee of Vietnamese Fatherland Front, the People’s Supreme Court, the People’s Supreme Procuracy, State Audit Agency, Ministries, ministerial agencies, Governmental agencies, the People’s Councils, the People’s Committees of provinces. (LV1)
  • Issued to people who come to work with socio-political organizations, social organizations, Vietnam Chamber of Commerce and Industry. (LV2)
  • Issued to foreign investors in Vietnam and foreign lawyers practicing in Vietnam. (DT)
  • Issued to Managers of representative offices or projects of international organizations and foreign non-governmental organizations in Vietnam. (NN1)
  • Issued to heads of representative offices, branches of foreign traders, representative offices of other foreign economic, cultural, professional organizations in Vietnam. (NN2)
  • Issued to people who come to study or serve internship. (DH)
  • Issued to journalists who have permanent residences in Vietnam. (PV1)
  • Issued to people who come to work. (LD)
  • Issued to foreigners that are parents, spouse, and children under 18 years of age of the foreigners issued with LV1, LV2, DT, NN1, NN2, UNIVERSITY, PV1, LD visas, or foreigners that are parents, spouse, and children of Vietnamese citizens. (TT)
II. Conditions for Implementation
  • Time to stay in Vietnam more than 01 year;
  • Valid passport more than 01 year;
  • In case of having a work permit, the work permit of the foreigner must be valid for 01 year from the date of the application for a temporary residence card. For investors, there must be written documents proving that foreigners contribute capital to, or invest in, enterprises in Vietnam (business registration certificates, investment licenses …).
III. Required Documents to Apply Temporary Residence Card
  • A written request of agencies, organizations and individuals offering, guarantee and propose for temporary residence card (form NA7)
  • 01 declaration of information of foreigners who apply for temporary residence, with photos and sealed by the agency or organization: A written request for temporary residence card (Form NA8); a declaration about Foreigners applying for temporary resident card (Form N7B)
  • Two 3 x4 cm size photographs;
  • Passport, valid visa, immigration cards (bring original for comparison);
  • Notice of use of the seal of the enterprise
  • 01 copies or photo (bring the original for comparison) proof of purpose to stay in Vietnam.
Depending on situations, the following documents would be required: investment licenses, permits the establishment of enterprises, work permit in Vietnam, certificate of board members and permits the establishment of representative offices, marriage/birth registration.
IV. Implementing Agencies to Apply Temporary Residence Card:
Immigration management Department, Police provinces and cities directly under the Central Government.
V. Duration to Obtain Temporary Residence Card in Vietnam: 05 to 07 days;

Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

10 điều cần biết khi đầu tư vào Việt Nam

Dưới chính sách mở cửa thị trường, tăng trưởng kinh tế, Việt Nam rất khuyến khích người nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam thông qua hình thức đầu tư trực tiếp bằng cách thành lập Doanh nghiệp tại Việt Nam.

Việt Nam là một môi trường đầu tư tiềm năng với nhà đầu tư nước ngoài với lợi thế về thị trường lao động lớn, giá nhân công rẻ, thị trường kinh tế phong phú, nhiều ưu đãi và chính sách mở cửa nhằm thu hút nhà đầu tư. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong một vài trường hợp, nhà đầu tư cần phải đáp ứng các điều kiện về vốn, lĩnh vực đầu tư và giấy phép.
Dưới đây là những vấn đề Nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam:
1. Lĩnh vực nào nên đầu tư vào Việt Nam?
Có rất nhiều lĩnh vực có thể đầu tư vào Việt Nam, trong đó chia làm hai loại: Lĩnh vực đầu tư có điều kiện và Lĩnh vực đầu tư không có điều kiện. Với các lĩnh vực về thương mại, y tế, giáo dục… là những lĩnh vực Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm, chứng chỉ hành nghề hoặc vốn đầu tư. Những lĩnh vực này yêu cầu phải có sự thẩm tra, chấp thuận bởi các Bộ ngành liên quan. Đối với những lĩnh vực đầu tư không có điều kiện, việc đầu tư không cần phải xin ý kiến của các cơ quan chuyên môn.
2. Tên của Doanh nghiệp nên đặt như thế nào?
Việc đặt tên Công ty tại Việt Nam sẽ gồm Tên Công ty bằng tiếng việt, Tên công ty bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Ba tên này có thể được sử dụng thay thế cho nhau có giá trị pháp lý như nhau trong các văn bản, giấy tờ.
3. Doanh nghiệp có thể đặt trụ sở tại đâu?
Nhà đầu tư có thể đặt trụ sở tại nhà riêng, văn phòng cho thuê nơi có đủ các giấy tờ pháp lý về quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp, có mục đích sử dụng làm văn phòng. Đối với nhà chung cư hoặc căn hộ để ở sẽ không được phép đặt trụ sở hoặc văn phòng làm việc.
4. Có các loại hình doanh nghiệp nào nhà đầu tư có thể thành lập?
Tùy thuộc vào số lượng và quy mô tổ chức, Nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các loại hình doanh nghiệp sau: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty Cổ phầnhoặc Công ty Liên doanh (giữa Nhà đầu tư nước ngoài và Nhà đầu tư Việt Nam).
5. Vốn đầu tư bao nhiêu để được phép đầu tư vào Việt Nam?
Vốn đầu tư phụ thuộc vào kế hoạch kinh doanh của nhà đầu tư và là một yếu tố để dễ dàng nhận được sự chấp thuận đầu tư bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong một số lĩnh vực như kinh doanh bất động sản, ngân hàng và tài chính sẽ yêu cầu nhà đầu tư phải đáp ứng một số vốn pháp định khi thực hiện hoạt động đầu tư trong các lĩnh vực này. Trong các lĩnh vực đầu tư khác không có quy định về vốn pháp định thì Luật không quy định một mức vốn tối thiểu nào cần phải đáp ứng tuy nhiên một số vốn quá thấp có thể sẽ bị từ chối đầu tư tại Việt Nam. Trong tất cả các lĩnh vực, Nhà đầu tư phải chứng minh khả năng tài chính của mình đủ điều kiện góp vốn đã cam kết.
6. Ai sẽ là người đại diện theo pháp luật Của Công ty?
Nhà đầu tư cần chỉ định một người là đại diện theo pháp luật của Công ty. Người này có thể là người Việt Nam hoặc người nước ngoài, không yêu cầu phải cư trú tại Việt Nam trong quá trình thành lập. Tuy nhiên, sau khi thành lập, người đại diện phải cư trú tại Việt Nam, nếu vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày cần phải ủy quyền cho người khác thực hiện các công việc điều hành Công ty. Nếu người đại diện theo pháp luật là một trong các thành viên góp vốn của Công ty, cổ đông hoặc thành viên Hội đồng quản trị, Chủ sở hữu Công ty thì sẽ không yêu cầu phải cấp Giấy phép lao động khi làm việc tại Việt Nam. Các trường hợp khác, phải xin Giấy phép lao động và xin cấp thẻ tạm trú để được phép tạm trú lâu dài tại Việt Nam.
7. Thời gian thành lập là bao lâu?
Thời gian thành lập phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh có điều kiện hay không. Đối với các lĩnh vực kinh doanh không có điều kiện, thời gian thành lập là 20 ngày làm việc. Đối với các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, thời gian sẽ kéo dài lâu hơn phụ thuộc vào thời gian thẩm tra của các Bộ ngành liên quan, thông thường sẽ kéo dài từ 45 – 60 ngày làm việc.
8. Cơ quan nào sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư?
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính sẽ là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Sở kế hoạch và đầu tư sẽ tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với các Doanh nghiệp có trụ sở đặt trên địa bản tình, thành phố ngoài Khu công nghiệp. Ban quản lý Khu công nghiệp sẽ tiếp nhận và xử lý đối với các hồ sơ của Doanh nghiệp có trụ sở đặt trong Khu công nghiệp mà mình quản lý. Đối với một số lĩnh vực đặc biệt, việc đầu tư còn phải được sự chấp thuận của các Bộ chuyên ngành như: lĩnh vực thương mại phải được Bộ Công thương chấp thuận, lĩnh vực giáo dục phải được Bộ Giáo dục và đào tạo đồng ý…
9. Nghĩa vụ thuế là gì?
Các loại thuế chủ yếu tại Việt Nam áp dụng đối với doanh nghiệp là thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế môn bài,… trong một số trường hợp hoặc lĩnh vực đặc biệt, Doanh nghiệp sẽ phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế môi trường hoặc thuế đất…. Hiện nay, thuế thu nhập doanh nghiệp đang ở mức 22% và sẽ giảm 20% vào năm 2016. Việc xuất khẩu được khuyến khích, nên thuế xuất khẩu thường thấp hơn, tuy nhiên, một số mặt hàng đặc biệt sẽ chịu thuế xuất khẩu cao. Thuế giá trị gia tăng ở các loại hình dịch vụ, sản phẩm thông thường là 10%, tuy nhiên đối với các mặt hàng nông sản có thể ở mức 0% hoặc một số dịch vụ là 5%.
10. Doanh nghiệp phải thực hiện những nghĩa vụ báo cáo gì sau khi thành lập?
Sau khi thành lập, tùy vào lĩnh vực hoạt động mà doanh nghiệp phải thực hiện các nghĩa vụ báo cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh như: báo cáo hoạt động mua bán hàng hóa; báo cáo hoạt động xuất khẩu, báo cáo hoạt động nhập khẩu, báo cáo hoạt động lưu trú, du lịch…. Việc  báo cáo được thực hiện theo quý, 6 tháng hoặc một năm. Việc báo cáo phải tuân thủ tính trung thực, chính xác và đúng thời hạn.
Chúng tôi, ANT Lawyers, môt hãng luật tại Hà Nội và Hồ Chí Minh có thể hỗ trợ khách hàng trong việc cấp phép và thực hiện các thủ tục sau cấp phép để giúp khách hàng tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc đầu tư tại Việt Nam.
Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Thứ Tư, 26 tháng 7, 2017

Hợp đồng thương mại là gì ?

Trong Luật thương mại Việt Nam không có khái niệm Hợp đồng thương mại, nhưng có thể hiểu Hợp đồng thương mại là hình thức pháp lý của hành vi thương mại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một trong các bên phải là thương nhân hoặc các chủ thể có tư cách thương nhân) nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại.
Nội dung của hợp đồng thương mại nói riêng và hợp đồng nói chung là tổng hợp các điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận, các điều khoản này xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của hợp đồng thương mại là nội dung của hợp đồng thương mại là hoạt động thương mại. Mỗi loại hợp đồng có những quy định nhất định về các điều khoản cơ bản. Ví dụ : Đối với hợp đồng mua bán thì điều khoản cơ bản bao gồm đối tượng và giá cả.
Pháp luật đề cao sự thỏa thuận giữa các bên giao kết, tuy nhiên nội dung của hợp đồng phải tuân theo những quy định của pháp luật hợp đồng nói chung, được quy định tại BLDS 2005. Loại trừ những điều khoản của pháp luật có nội dung mang tính bắt buộc, các bên có thể thỏa thuận với nhau những nội dung khác với nội dung quy định trong pháp luật. Điều 402 BLDS 2005 quy định tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây :
  • Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm .
  • Số lượng, chất lượng
  • Giá, phương thức thanh toán
  • Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng
  • Quyền , nghĩa vụ của các bên
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
  • Phạt vi phạm hợp đồng
  • Các nội dung khác
Tùy theo tính chất của từng loại hợp đồng các bên có thể thỏa thuận hay không thỏa thuận tất cả các điều ghi trên. Các bên cũng có thể bổ sung thêm vào hợp đồng những điều khoản không có quy định nhưng các bên cảm thấy không cần thiết.
Ngoài ra, để làm rõ nội dung của hợp đồng, có sự bổ sung bởi phụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng , nhưng nội dung của phụ lục không được trái với hợp đồng. Trường hợpphụ lục có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không cóhiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Nếu các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điềukhoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi
Nguồn của pháp luật Hợp đồng gồm các loại sau: 
  •    Các văn bản pháp luật liên quan đến hợp đồng
  •    Các nghị quyết, hướng dẫn, tổng kết của tòa án nhân dân tối cao
  •    Thói quen và tập quán thương mại
.Trường hợp không có luật, tiền lệ, thói quen thì áp dụng tập quán thương mại, tức là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ Email: luatsu@antlawyers.com, hoặc số điện thoại văn phòng trong giờ hành chính.

Thứ Sáu, 14 tháng 7, 2017

Tư vấn thành lập chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam

Chi nhánh của một doanh nghiệp/thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là “Chi nhánh”) là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để giao kết hợp đồng tại Việt Nam và thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại phù hợp với giấy phép thành lập.
Chi nhánh sẽ cần phải được cấp giấy phép thành lập và có một con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1. Quyền của Chi nhánh:
  • Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Chi nhánh.
  • Tuyển dụng lao động là người Việt Nam, người nước ngoài để làm việc tại Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Giao kết hợp đồng tại Việt Nam phù hợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chi nhánh và theo quy định của Luật này.
  • Mở tài khoản bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
  • Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Có con dấu mang tên Chi nhánh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại khác phù hợp với giấy phép thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2. Yêu cầu điều kiện thành lập Chi nhánh:
Một công ty nước ngoài có hoạt động kinh doanh hiệu quả sẽ được phép mở Văn phòng đại diện tại Việt Nam nếu công ty có nhu cầu mở rộng thị trường tại Việt Nam và đáp ứng một số điều kiện như dưới đây:
  • Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
  • Đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp..
3. Cấp Giấy chứng nhận của Chi nhánh
Việc cấp Giấy chứng nhận của Chi nhánh sẽ được thực hiện bởi Bộ Công Thương (ITD) sau khi công ty nước ngoài đáp ứng tất cả các điều kiện như yêu cầu của pháp luật Việt Nam.
Thời gian phát hành sẽ có trong vòng 20 làm việc ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ theo yêu cầu.
Dịch vụ của ANT Lawyers bao gồm:
  • Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến việc thành lập Chi nhánh;
  • Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của Chi nhánh;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Chi nhánh;

Chúng tôi hy vọng rằng thông tin trên sẽ hữu ích cho các yêu cầu của bạn. Để cung cấp cho bạn lời khuyên tốt nhất của chúng tôi, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi tại luatsu@antlawyers.com để được tư vấn.

Thứ Tư, 12 tháng 7, 2017

Thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?

Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của Nhà đầu tư nước ngoài được Nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn thành lập tại Việt Nam tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư.
Vốn điều lệ của Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bán khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp nhận.
Ngoài các loại hình doanh nghiệp kể trên, còn một số loại hình doanh nghiệp đặc thù khác được thành lập và tổ chức theo luật chuyên ngành như văn phòng luật sư, công ty luật, ngân hàng, tổ chức tín dụng…
Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;
2.  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên,  Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần, Công ty Hợp danh). .
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp;
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
  • Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt theo quy định của pháp luật.
  • Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực 
6. Văn bản uỷ quyền của nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh;
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;
Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Theo Nghị định 108, nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam phải có dự án và thực hiện thủ tục để được cấp giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
ANT LAWYERS cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoàivới các nội dung sau:
  • Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục đầu tư tại Việt Nam, thành lập Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam;
  • Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  •  Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Mã số thuế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chủ Nhật, 2 tháng 7, 2017

Two power projects worth US$4.8 billion approved

HANOI– Two large thermo-power projects capitalized at US$4.863 billion have been approved, contributing to boosting foreign direct investment approvals in the first half of 2017.
A report of the Ministry of Planning and Investment says Nghi Son 2 thermo-power plant project involving a Japanese investor will cost over US$2.79 billion and have a capacity of about 1,200 MW.
The investor of this build-operate-transfer (BOT) project is not known but in November last year, Japan’s Marubeni Corporation and Korea Electric Power Corporation (KEPCO) signed an agreement with the Vietnamese Ministry of Industry and Trade to develop Nghi Son 2 thermo-power plant.


The plant will have two generators, with each having a capacity of 600 MV, and be located in Nghi Son Economic Zone in the northern province of Thanh Hoa. The facility will be fueled by coal to be imported from abroad.
With a total investment of nearly US$2.8 billion, this is one of a few BOT thermo-power plant projects approved in Vietnam. Nghi Son 2 thermo-power plant is also the largest foreign-invested project in the first six months, helping Thanh Hoa attract the most foreign investment capital in Vietnam, at US$3.06 billion, accounting for 15.9% of the country’s total.
Another large thermo-power project approved is Nam Dinh 1 thermo-power plant which costs an estimated US$2.07 billion. It will also run on coal and have a capacity of about 1,100 MW.
According to an investment certificate issued by the Ministry of Planning and Investment in mid-June, the project will be developed under the BOT format on 242 hectares in Hai Chau and Hai Ninh wards, Hai Hau District, Nam Dinh Province.
The project made Nam Dinh the third largest recipient of foreign capital in the first half with US$2.19 billion, accounting for 11.4% of the country’s total.
There are some BOT power projects in Vietnam already put into operation, including Phu My 1, 2 and 3 thermo-power plants in Ba Ria-Vung Tau Province.
However, experts have called for the Government to take greater caution when approving thermo-power projects as they are potential environmental polluters.


Source: The Saigon Times